Tiếp theo nội dung về mô tả vòng bi tròn rãnh sãu ở Phần 1 trước đó. Hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp thêm một số nội dung mới cho bạn đọc.

Mô tả về vòng bi tròn rãnh sâu (Phần 2)

5.Dung sai

Khi bạc đạn hoạt động, nó sẽ dịch chuyển theo hướng tâm hoặc hướng trục, bi có xu hướng lệch tâm hướng ra ngoài giữa rảnh của vòng trong và vòng ngoài bạc đạn.

Độ lệch tâm tối đa cho phép ở các cấp độ như sau:

ABEC 1: 0.0075 mm (0.000295") tương ứng cấp P0

ABEC 3: 0.0050 mm (0.000197") tương ứng cấp P6

ABEC 5: 0.0035 mm (0.000138") tương ứng cấp P5

ABEC 7: 0.0025 mm (0.000098") tương ứng cấp P4

ABEC 9: 0.0012 mm (0.000047") tương ứng cấp P2

Cấp độ chính xác từ thấp đến cao: P0 đến P2

6.Khoảng hở bên trong bạc đạn

Là khoảng hở bên trong bạc đạn trước khi được lắp đặt vào trục hoặc gối đỡ. Khi chúng ta cố định vòng trong hoặc vòng ngoài thì vòng còn lại sẽ di chuyển tự do, việc dịch chuyển có thể được diễn ra theo chiều hướng hoặc hướng tâm hoặc hướng trục. Khoảng dịch chuyển này được gọi là khoảng hở trong bạc đạn. Hướng tâm là khoảng hở giữa bi và vòng ngoài bạc đạn. Hướng trục là độ chênh giữa vòng trong và vòng ngoài của bạc đạn

Khoảng hở bạc đạn  hướng tâm được dùng cho bạc đạn rãnh sâu thể hiện trong bảng dưới đây.

Đường kính danh nghĩa (mm) d

Khoảng hở hướng tâm (10-6)

C2

CN

C3

C4

C5

Over   Incl

Min

Max

Min

Max

Min

Max

Min

Max

Min

 

Max

 

2.5

6

0

7

2

13

8

23

-

-

-

-

6

10

0

7

2

13

8

23

14

29

20

37

10

18

0

9

3

18

11

25

18

33

25

45

18

24

0

10

5

20

13

28

20

36

28

48

24

30

1

11

5

20

13

28

23

41

30

53

30

40

1

11

6

20

15

33

28

46

40

64

40

50

1

11

6

23

18

36

30

51

45

73

50

65

1

15

8

28

23

43

38

61

55

90

                           

VD: 6301 C3

Đường kính trong 17, nằm trong vùng đường kính danh nghĩa từ 10-18 sẽ có khoảng hở hướng tâm Min 11 micromet(10-6) Max 25 micromet(10-6)

Khoảng hở bạc đạn dùng cho động cơ điện

Khoảng hở bạc đạn khi hoạt động có tác dụng tốt đến dòng đời, sự thoát nhiệt, độ rung, tiếng ồn; phải lựa chọn khoảng hở phù hợp nhất cho sự hoạt động của chúng.

Đường kính danh nghĩa d(mm)

 

Khoảng hở bên trong

CM (10-6 `)

Over

Incl.

Min

Max

10(incl.)

18

4

11

18

24

5

12

24

30

5

12

30

40

9

17

40

50

9

17

50

65

12

22

Mã tiếp vị ngữ phụ

Khoảng hở bên trong

C2

Khoảng hở hướng tâm thấp hơn mức thông thường

CN

Khoảng hở mức thông thường

C3

Khoảng hở hơn mức thông thường

C4

Khoảng hở hơn mức C3

CM

Khoảng hở dành cho động cơ điện

NA

Khoảng hở không hoán đổi

7. Thông số mỡ bò

Mục đích của việc bôi trơn là giảm sự ma sát và mài mòn, giải phóng nhiệt, ngăn bụi. Để đạt được thuận lợi trên và kéo dài tuổi thọ của bạc đạn thì cách hiệu quả nhất chính là chọn được loại chất bôi trơn nào phù hợp với điều kiện hoạt động của bạc đạn.

Dung dịch

Loại dầu

 Thâm nhập (250C 60W, mm)

Độ nhờn 400 C(1000 C), (mm2/s,cSt)

 

Điểm nhỏ giọt(0C)

Vùng t0 hoạt động

Đặc tính

2AS

Li

Mineral

275

130(12.2)

181

-25~120

Thường dùng, tải nặng

1K

Li

Ester+Pao

265~295

15.3(3.8)

190

-55~130

Thường dùng, nhiệt độ thấp, tải vừa, momen xoắn thấp dùng cho tốc độ cao.

3ES

Li

Ester

265~295

11.5

193

-50~120

Thường dùng, nhiệt độ thấp, momen xoắn thấp

5K

Li

Ester

240~270

26(5.2)

191

-50~150

Thường dùng, ít tiếng ồn, kháng nhiệt thấp

5K*

Li

Ester

250

76.9(10.4)

201

-40~150

Thường dùng, ít tiếng ồn

L051

Bacomplex

SHF

265~295

37

240

-60~180

Nhiệt độ thấp, momen xoắn thấp, kháng nước

L627

Polyurea

Mineral

284

115

288

-40~180

Nhiệt độ cao, dòng đời dài, tải nặng

L542

Diurea

PAO-shc

220

47.6

260

-40~200

Nhiệt độ cao, dòng đời dài, ít tiếng ồn

L448

Urea

PAO+Ester

243

41

252

-40~150

Thường dùng, ít tiếng ồn, dòng đời dài

L417

Urea

Ether+SHC

300

72.3(10.1)

240

-40~180

Nhiệt độ cao, đặc biệt cho máy phát điện

L635

Spec. Li

Ester

210

15.8(3.4)

205

-40~130

Ít khói

=> Xem Phần 1 tại link: https://bacdantpi.com/mo-ta-ve-vong-bi-tron-ranh-sau-phan-1-73-25.html